KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH THEO ISO 11133
TỪ PHA CHẾ ĐẾN THỬ HIỆU NĂNG
1. ISO 11133 là gì?
ISO 11133 (Microbiology of food, animal feed and water – Preparation, production, storage and performance testing of culture media) định nghĩa các thuật ngữ về đảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy, quy định yêu cầu chuẩn bị, sản xuất, bảo quản, đồng thời đặt tiêu chí và mô tả phương pháp thử hiệu năng. Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi loại môi trường dùng trong phòng thí nghiệm vi sinh chuỗi thực phẩm và nước – bột, hạt, môi trường pha sẵn dạng đĩa, ống, chai – cho cả nhà sản xuất lẫn phòng thí nghiệm sử dụng.
|
Văn bản |
Nội dung chính |
|---|---|
|
ISO 11133:2014 |
Bản hiện hành; thay ISO/TS 11133-1:2009 và ISO/TS 11133-2:2003 |
|
Sửa đổi 1:2018 |
Đính chính, làm rõ phạm vi, chuẩn bị môi trường, mức cấy cho thử năng suất (kể cả định lượng), chọn lọc, đặc hiệu; thử môi trường dùng với màng lọc; môi trường lỏng đa mục đích; sửa bảng chủng E.1 (thực phẩm), F.1 (nước) |
|
Sửa đổi 2:2020 |
Bổ sung thử hiệu năng môi trường khẳng định và thuốc thử |
|
TCVN 8128:2015 |
Chấp nhận ISO 11133:2014, ban hành trước hai sửa đổi |
|
ISO/FDIS 11133 (lần 2) |
Tên mở rộng thành “… môi trường nuôi cấy và thuốc thử”; giai đoạn bỏ phiếu FDIS từ 20/8/2026; khi ban hành sẽ thay ISO 11133:2014 |
|
Bảng chủng kiểm soát của ISO/TC 34/SC 9 |
Công bố trên website ban kỹ thuật, cập nhật ít nhất mỗi năm một lần (bản V4 ngày 05/5/2025 tại thời điểm biên soạn) |
Nguyên tắc ưu tiên: khi tiêu chuẩn phương pháp cụ thể (ví dụ ISO 6579-1 cho Salmonella) quy định chủng thử hoặc tiêu chí hiệu năng khác với ISO 11133, áp dụng quy định của tiêu chuẩn phương pháp.
2. Nhà sản xuất và phòng thí nghiệm: ai làm gì?
|
Nguồn môi trường |
Phòng thí nghiệm phải làm |
Ghi chú |
|---|---|---|
|
Pha sẵn (đĩa, ống, chai) có CoA theo ISO 11133 |
Kiểm tra khi nhận: nhiệt độ vận chuyển, bao bì, nhãn, hạn dùng, cảm quan; lưu CoA ghi rõ chủng thử, mức cấy, tiêu chí, kết quả; bảo quản đúng điều kiện |
Được dựa vào kết quả thử của nhà sản xuất khi phép thử đúng tiêu chuẩn và vận chuyển đúng điều kiện |
|
Tự pha từ bột, hạt thương mại |
Mỗi mẻ: kiểm tra lý hoá, vô trùng và thử hiệu năng tối thiểu với chủng tiêu chuẩn chỉ định (chủng đánh dấu “b” trong bảng) |
CoA lô bột không thay cho kiểm tra mẻ, vì khâu pha chế quyết định chất lượng mẻ |
|
Tự pha từ từng thành phần |
Phòng thí nghiệm đóng vai trò nhà sản xuất – nên thử đầy đủ các chủng, chức năng trong bảng |
Rủi ro cao nhất, chỉ nên dùng khi không có môi trường thương mại phù hợp |
|
Supplement, thuốc thử khẳng định |
Bảo quản theo nhà sản xuất, ghi ngày nhận, bỏ khi hết hạn; thử hiệu năng thuốc thử khẳng định theo Sửa đổi 2 |
|
Nhà sản xuất phải thử từng lô với nhiều chủng và cấp CoA nêu rõ chủng thử, mức cấy, tiêu chí và kết quả. Khi tiếp nhận một hãng mới, yêu cầu CoA mẫu và phiếu kỹ thuật trước khi đặt hàng để biết lô hàng được thử theo cách nào.
3. Kiểm soát khâu pha chế
Alt: Quy trình 9 bước kiểm soát chất lượng một mẻ môi trường nuôi cấy tự pha theo ISO 11133
|
Khâu |
Yêu cầu, giá trị kiểm soát |
Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
|
Bột, hạt, supplement |
Nơi khô mát, đậy kín sau mỗi lần dùng; ghi ngày nhận, ngày mở nắp; bỏ khi vón cục, đổi màu dù chưa hết hạn |
Để gần nồi hấp, nơi ẩm; mở nắp lâu |
|
Nước |
Không chứa clo, amoni, ion kim loại; độ dẫn điện < 25 µS/cm (nên < 5 µS/cm); vi sinh < 10³ CFU/mL (nên < 10²); dùng nước mới lọc hoặc chứa trong bình trơ |
Dùng nước máy; bình chứa để lâu bị nhiễm khuẩn |
|
Cân, hoà tan |
Đúng g/L theo nhà sản xuất; ghi khối lượng, thể tích; đun đến khi thạch tan hoàn toàn |
Thạch chưa tan hết, môi trường không đồng nhất |
|
pH |
Đo sau tiệt trùng trên mẫu đã nguội về 25 °C; chênh không quá ± 0,2 so với giá trị công bố; nếu cần chỉnh thì chỉnh trước khi tiệt trùng |
Đo khi còn nóng; máy pH chưa hiệu chuẩn |
|
Tiệt trùng |
Theo nhà sản xuất, thường 121 °C trong 15 phút; chu kỳ được thẩm định theo thể tích nạp (thông dụng ≤ 500 mL mỗi chai). XLD, VRBG, VRBL, TCBS… chỉ đun sôi, không hấp |
Hấp quá lâu, thể tích lớn: môi trường sẫm màu (phản ứng Maillard), giảm năng suất |
|
Làm nguội, bổ sung |
Làm nguội trong bể ổn nhiệt 45–50 °C rồi mới thêm supplement vô trùng; giữ thạch lỏng ở 45–50 °C không quá 8 giờ; chỉ nấu chảy lại một lần |
Thêm supplement khi thạch quá nóng làm hỏng chất chọn lọc, kháng sinh |
|
Đổ đĩa, chia ống |
Đổ trên mặt phẳng, đều, không bọt khí; dán nhãn mã mẻ, ngày pha; để đông rồi đóng gói kín |
Đĩa mỏng, nhanh khô; nước đọng trên nắp |
Yêu cầu về nước theo ISO 11133; thời gian giữ thạch lỏng và số lần nấu chảy lại theo USP <1117>. Ghi giá trị cụ thể vào SOP pha chế của phòng thí nghiệm.
4. Ba tầng kiểm tra một mẻ trước khi dùng
|
Tầng |
Kiểm tra |
Tiêu chí đạt |
|---|---|---|
|
1. Lý hoá |
Màu, độ trong, kết tủa; độ đông, độ dày thạch; thể tích trong ống, chai; pH |
Đúng mô tả của nhà sản xuất; pH ± 0,2 ở 25 °C |
|
2. Vô trùng |
Ủ một phần đại diện của mẻ, không cấy, ở nhiệt độ và thời gian của phương pháp |
Không có vi sinh vật mọc |
|
3. Hiệu năng |
Năng suất, chọn lọc, đặc hiệu với chủng chuẩn có mã WDCM (mục 5) |
Theo bảng tiêu chí của ISO 11133 hoặc tiêu chuẩn phương pháp |
Mẻ không đạt ở tầng 1 (pH lệch, màu sẫm, thạch mềm) thì loại ngay, không tốn chủng và công thử tầng 3. Mỗi mẻ cần một mã riêng để từ kết quả của mẫu truy ngược được về mẻ môi trường đã dùng.
5. Thử hiệu năng: năng suất, chọn lọc, đặc hiệu
5.1. Ba chỉ số, ba câu hỏi

Alt: Ba phép thử hiệu năng môi trường nuôi cấy theo ISO 11133: năng suất, chọn lọc, đặc hiệu
|
Chỉ số |
Câu hỏi |
Chủng và mức cấy |
Tiêu chí |
|---|---|---|---|
|
Năng suất – định lượng |
Chủng đích có mọc đủ không? |
Chủng đích, mức thấp – khoảng 50–100 CFU/đĩa; cấy song song lên môi trường tham chiếu |
PR ≥ 0,5 (chọn lọc); PR ≥ 0,7 (không chọn lọc) |
|
Năng suất – định tính |
Như trên, với môi trường dùng để phân lập |
Ria cấy chủng đích |
Mọc tốt (điểm 2), khuẩn lạc điển hình |
|
Chọn lọc |
Chủng không đích có bị ức chế không? |
Chủng không đích ≥ 10⁴ CFU |
Ức chế hoàn toàn (0) hoặc một phần (1) theo bảng |
|
Đặc hiệu |
Có phân biệt được chủng đích với chủng gây nhiễu không? |
Chủng không đích cho phản ứng gần giống |
Màu, hình thái đúng mô tả và khác biệt rõ |
Thang điểm sinh trưởng dùng cho phép thử định tính: 0 – không mọc, 1 – mọc yếu (ức chế một phần), 2 – mọc tốt. Chủng thử và tiêu chí cho từng môi trường lấy theo bảng chủng kiểm soát hiện hành; cách chọn, quản lý chủng chuẩn xem bài “Chủng chuẩn vi sinh vật”.
5.2. Cách làm phép thử năng suất định lượng và ví dụ tính PR
Alt: Ví dụ tính tỷ lệ năng suất PR cho môi trường PCA, TBX và Baird-Parker
PCA (không chọn lọc): E. coli WDCM 00013 trung bình 88 CFU trên PCA, 97 CFU trên TSA tham chiếu → PR = 0,91 ≥ 0,7 → đạt. TBX (chọn lọc): cùng huyền phù E. coli, TSA đếm 90 và 94 (trung bình 92), TBX đếm 52 và 56 khuẩn lạc xanh lam (trung bình 54) → PR = 0,59 ≥ 0,5 → đạt; màu xanh lam đồng thời xác nhận đặc hiệu. Baird-Parker tự pha: S. aureus WDCM 00034, TSA 84 và 90 (trung bình 87), Baird-Parker 31 và 35 (trung bình 33) → PR = 0,38 < 0,5 → không đạt; khuẩn lạc đen nhưng nhỏ, quầng mờ.
|
Đọc đúng kết quả Với môi trường chọn lọc, PR thường dưới 1 vì chất chọn lọc gây stress cả cho chủng đích; PR hơi lớn hơn 1 có thể gặp do sai số đếm. Nếu dùng mẻ Baird-Parker ở ví dụ trên cho mẫu thật, kết quả S. aureus có thể thấp hơn thực tế quá một nửa – lô sản phẩm vượt giới hạn có thể bị báo đạt. Ghi PR của từng mẻ lên biểu đồ kiểm soát (Phụ lục G) để thấy xu hướng giảm trước khi có mẻ không đạt. |
5.3. Môi trường lỏng, môi trường màng lọc, thuốc thử khẳng định
Môi trường lỏng không chọn lọc (ví dụ BPW): cấy ≤ 100 CFU chủng đích; đạt khi môi trường đục (điểm 1 hoặc 2). Môi trường tăng sinh chọn lọc (RVS, MKTTn, Fraser…): cấy hỗn hợp chủng đích mức thấp với chủng không đích mức cao hơn nhiều, ủ đúng điều kiện của phương pháp, rồi cấy 10 µL ra thạch chọn lọc; đạt khi mọc trên 10 khuẩn lạc chủng đích điển hình.
Alt: Các bước thử hiệu năng môi trường tăng sinh chọn lọc RVS theo ISO 11133
Môi trường dùng với màng lọc (phổ biến trong vi sinh nước) phải được thử cùng loại màng lọc. Môi trường dùng để định lượng phải được thử bằng phương pháp định lượng. Sửa đổi 2 (2020) bổ sung yêu cầu thử hiệu năng cho môi trường và thuốc thử dùng ở bước khẳng định.
6. Bảo quản và hạn dùng
|
Đối tượng |
Điều kiện |
Lưu ý |
|---|---|---|
|
Bột, hạt chưa mở |
Nơi khô, mát, tránh ánh sáng, theo nhà sản xuất |
Dùng trước hạn trên nhãn |
|
Bột, hạt đã mở |
Đậy kín ngay sau khi dùng; ghi ngày mở |
Bỏ khi vón cục, đổi màu dù còn hạn |
|
Supplement |
Theo nhà sản xuất |
Ghi ngày nhận; bỏ khi hết hạn |
|
Môi trường đã chuẩn bị (đĩa, ống, chai) |
5 ± 3 °C, tránh ánh sáng, đóng gói kín chống mất nước; không để đông đá |
Hạn dùng do phòng thí nghiệm xác định và có dữ liệu thử hiệu năng ở cuối hạn |
|
Môi trường pha sẵn mua ngoài |
Theo nhãn và CoA của nhà sản xuất |
Kiểm tra nhiệt độ vận chuyển khi nhận |
Môi trường chứa chất sinh màu, chất chỉ thị hoặc kháng sinh thường nhạy với ánh sáng, nhiệt và kém bền hơn. Muốn kéo dài hạn dùng của đĩa tự đổ, hãy thử hiệu năng mẻ đó ở cuối thời gian bảo quản dự kiến và lưu dữ liệu làm bằng chứng.
Tin tức liên quan