PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

 

1. Các hệ thống tiêu chuẩn kiểm nghiệm vi sinh nước và khi nào dùng

Nước là lĩnh vực có nhiều hệ thống chồng lên nhau nhất: ISO và TCVN dùng cho kiểm tra thường quy, SMEWW được nhiều quy chuẩn môi trường viện dẫn trực tiếp, còn US EPA thường xuất hiện khi dự án hoặc khách hàng đến từ Mỹ.

Hệ thống

Đơn vị ban hành

Phạm vi chính

Khi nào dùng

ISO

Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế: TC 147/SC 4 (vi sinh nước)

Nước các loại

Phương pháp tham chiếu quốc tế

TCVN

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố; phần lớn chấp nhận nguyên vẹn ISO

Như ISO

Kiểm tra tại Việt Nam; QCVN thường viện dẫn

SMEWW

APHA, AWWA, WEF – Standard Methods, ấn bản 24 (2023)

Nước, nước thải

Quan trắc môi trường; nhiều QCVN về nước viện dẫn

US EPA

Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ

Nước, bùn thải

Dự án, khách hàng Mỹ

QCVN

Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước 03/2025: Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Giới hạn bắt buộc kèm phương pháp viện dẫn

Bắt buộc áp dụng khi đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn

Alt: Bản đồ các hệ thống tiêu chuẩn kiểm nghiệm vi sinh vật nước: ISO, TCVN, SMEWW, US EPA, QCVN

2. Tiêu chuẩn chung cho phòng thí nghiệm vi sinh nước

 

Nội dung

ISO hiện hành

TCVN (ISO gốc)

Năng lực phòng thử nghiệm

ISO/IEC 17025:2017

TCVN ISO/IEC 17025:2017

Môi trường nuôi cấy: chuẩn bị, bảo quản, thử hiệu năng

ISO 11133:2014 (+Amd 1:2018, Amd 2:2020)

TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014)

Lấy mẫu nước để phân tích vi sinh

ISO 19458:2006

TCVN 8880:2011

Hướng dẫn chung đếm vi sinh vật trong nước bằng nuôi cấy

ISO 8199:2018

TCVN 9716:2013 (ISO 8199:2005)

Thẩm định phương pháp vi sinh nước; so sánh tương đương

ISO 13843:2017; ISO 17994:2014

–

Với nước, bước lấy mẫu (ISO 19458) quyết định chất lượng kết quả ngay từ đầu. Hai tiêu chuẩn ISO 13843 và ISO 17994 cần thiết khi phòng thí nghiệm muốn đưa phương pháp nhanh hoặc phương pháp thay thế vào phạm vi công nhận.

3. Phương pháp ISO và TCVN cho nước

 

Chỉ tiêu

ISO hiện hành

TCVN (ISO gốc)

Kỹ thuật, môi trường

Ủ chính

Coliform, E. coli – màng lọc (nước ít vi sinh nền)

ISO 9308-1:2014/Amd 1:2016

TCVN 6187-1:2019

Màng lọc 100 mL, CCA

36 °C, 21–24 h

Coliform, E. coli – MPN cơ chất xác định

ISO 9308-2:2012

TCVN 6187-2:2020

Colilert-18, Quanti-Tray

36 °C, 18–22 h

E. coli – MPN thu nhỏ (nước mặt, nước thải)

ISO 9308-3:1998

–

Vi đĩa, môi trường MUG

44 °C, 36–72 h

Enterococci (khuẩn đường ruột) – màng lọc

ISO 7899-2:2000

TCVN 6189-2:2009

Slanetz-Bartley → BEAA

36 °C 44 h; 44 °C 2 h

Enterococci – MPN thu nhỏ

ISO 7899-1:1998

–

Vi đĩa MUD

44 °C, 36–72 h

Pseudomonas aeruginosa – màng lọc

ISO 16266:2006

TCVN 8881:2011

Pseudomonas CN agar

36 °C, 44 h

P. aeruginosa – MPN

ISO 16266-2:2018

–

Pseudalert, Quanti-Tray

38 °C, 24–28 h

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit (Clostridia)

ISO 6461-2:1986

TCVN 6191-2:1996

Xử lý nhiệt, màng lọc, thạch sulfit–sắt, kỵ khí

37 °C, đọc 20 h và 44 h

Clostridium perfringens – màng lọc

ISO 14189:2013

–

TSC không lòng đỏ trứng, kỵ khí

44 °C, 21 h

Vi sinh vật nuôi cấy được (22 °C, 36 °C)

ISO 6222:1999

–

Đổ đĩa thạch cao nấm men

36 °C 44 h; 22 °C 68 h

Legionella – nuôi cấy

ISO 11731:2017

TCVN 13451:2021

BCYE, GVPC

36 °C, 7–10 ngày

Legionella – qPCR

ISO/TS 12869:2019

TCVN 13452:2021

Cô đặc mẫu, qPCR

Trong ngày

Salmonella

ISO 19250:2010

TCVN 9717:2013

BPW → RVS → XLD + thạch thứ hai

3–5 ngày

Coliphage soma (chỉ thị virus)

ISO 10705-2:2000

–

Kỹ thuật hai lớp thạch

36 °C, 18 h

 

4. SMEWW và US EPA

SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater) hiện là ấn bản 24 (2023); hồ sơ VILAS thường ghi dạng “SMEWW 9221B:2023”.

Mã

Nội dung

Ghi chú

SMEWW 9221

Lên men nhiều ống (MPN): B tổng coliform; E coliform chịu nhiệt; F, G E. coli

Nước mặt, nước thải

SMEWW 9222

Màng lọc: B tổng coliform; D coliform chịu nhiệt; G E. coli (NA-MUG)

Nước sạch, nước mặt

SMEWW 9223 B

Cơ chất enzym (Colilert): coliform, E. coli

 

SMEWW 9215

Vi khuẩn dị dưỡng (HPC): B đổ đĩa, C cấy bề mặt, D màng lọc

 

SMEWW 9230

Enterococci, liên cầu phân: B MPN, C màng lọc, D cơ chất xác định

 

SMEWW 9213

Nước giải trí: B Staphylococcus aureus (màng lọc); E Pseudomonas aeruginosa (màng lọc)

QCVN 01-1:2024/BYT viện dẫn

SMEWW 9260

Vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, Shigella, Vibrio, Legionella…

 

SMEWW 9711

Động vật nguyên sinh gây bệnh: Giardia, Cryptosporidium

 

US EPA 1603

E. coli – màng lọc, mTEC cải tiến

 

US EPA 1604

Tổng coliform, E. coli – màng lọc, môi trường MI

 

US EPA 1600

Enterococci – màng lọc, mEI

 

US EPA 1680 · 1682

Coliform phân (MPN) · Salmonella (MSRV) trong bùn thải

Biosolids

US EPA 1623.1

Cryptosporidium, Giardia

 

 

5. Quy chuẩn về nước: chỉ tiêu vi sinh và phương pháp viện dẫn

QCVN là văn bản bắt buộc, nên phương pháp viện dẫn trong quy chuẩn đi trước mọi cân nhắc khác. Bảng dưới tổng hợp năm quy chuẩn thường gặp nhất; phiên bản hiện hành đã thay các bản cũ như QCVN 01-1:2018/BYT hoặc QCVN 14:2008/BTNMT.

Quy chuẩn

Đối tượng

Chỉ tiêu vi sinh – giới hạn

Phương pháp viện dẫn chính

QCVN 01-1:2024/BYT

(TT 52/2024/TT-BYT; hiệu lực 01/7/2025; thay QCVN 01-1:2018/BYT)

Nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt

Nhóm A: coliform tổng số < 1; E. coli hoặc coliform chịu nhiệt < 1 (CFU hoặc MPN/100 mL)

Nhóm B: P. aeruginosa < 1; S. aureus < 1 (CFU/100 mL)

TCVN 6187-1:2019; TCVN 6187-2; SMEWW 9221; SMEWW 9222 B, D, G

TCVN 8881:2011; SMEWW 9213 E

SMEWW 9213 B

QCVN 6-1:2010/BYT

Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai

E. coli hoặc coliform chịu nhiệt, coliform tổng số, Streptococci feacal, P. aeruginosa, bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit – theo kế hoạch lấy mẫu trong quy chuẩn

ISO 9308-1 (TCVN 6187-1), ISO 7899-2 (TCVN 6189-2), ISO 16266 (TCVN 8881), ISO 6461-2 (TCVN 6191-2)

QCVN 08:2023/BTNMT

Nước mặt

E. coli ≤ 20 MPN hoặc CFU/100 mL (bảo vệ sức khoẻ); tổng coliform, coliform chịu nhiệt dùng để phân loại A–D

TCVN 6187-2; SMEWW 9221 B; SMEWW 9222 B

QCVN 14:2025/BTNMT

(hiệu lực 01/9/2025; thay QCVN 14:2008/BTNMT)

Nước thải sinh hoạt, đô thị, khu dân cư tập trung

Tổng coliform ≤ 3.000 (cột A); ≤ 5.000 (cột B, C) MPN hoặc CFU/100 mL

Theo danh mục phương pháp trong quy chuẩn

QCVN 40:2025/BTNMT

(áp dụng từ 01/9/2025)

Nước thải công nghiệp

Tổng coliform ≤ 3.000 (cột A); ≤ 5.000 (cột B, C) MPN hoặc CFU/100 mL

Theo danh mục phương pháp trong quy chuẩn

 

6. Các đối tượng môi trường khác

 

Đối tượng

Phương pháp

Ghi chú

Bề mặt khu chế biến, dụng cụ

ISO 18593:2018 (TCVN 8129:2019) để lấy mẫu; đếm, phát hiện theo phương pháp chỉ tiêu tương ứng

Chương trình vệ sinh, HACCP

Bùn thải, biosolids

US EPA 1680, 1682

 

Phân bón, chế phẩm vi sinh

TCVN 6166:2002 (vi sinh vật cố định nitơ), TCVN 6168:2002 (phân giải xenluloza), TCVN 7185:2002 (phân hữu cơ vi sinh vật), TCVN 12105:2018 (lấy mẫu), TCVN 12560-1, -2:2018 (nấm rễ cộng sinh), TCVN 14113:2024 (Bacillus subtilis)

Mật độ vi sinh vật hữu ích; E. coli, Salmonella theo quy chuẩn phân bón hiện hành

 

7. Phương pháp nhanh và phương pháp thay thế cho nước

Phương pháp nhanh (MPN cơ chất xác định, PCR…) chỉ thay thế được phương pháp chuẩn khi đã được thẩm định độc lập và phòng thí nghiệm đã xác nhận lại tại chỗ. Kết quả dương tính từ phương pháp sàng lọc phải được khẳng định bằng nuôi cấy theo quy định của phương pháp.

 

Khung thẩm định

Nội dung

Ghi chú

ISO 13843:2017, ISO 17994:2014

Thẩm định, so sánh tương đương phương pháp vi sinh nước

 

 

Công nghệ

Ví dụ phương pháp

MPN cơ chất xác định

ISO 9308-2 (Colilert), ISO 16266-2 (Pseudalert) – đã là phương pháp chuẩn ISO

Môi trường sinh màu

ISO 9308-1 (CCA) – nằm ngay trong phương pháp chuẩn

PCR, qPCR

ISO/TS 12869 (Legionella); kit thương mại có chứng nhận AOAC, AFNOR

 

Tin tức liên quan

Hỗ trợ trực tuyến